NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ
DỊCH VỤ - TIỆN ÍCH

LÃI SUẤT

TỶ GIÁ

BIỂU PHÍ

Xem thêm lãi suất tiết kiệm - tiền gửi:  Việt Nam đồngUSDNgoại tệ khácHỗ trợ tính lãi suất tiết kiệm

Lãi suất USD

Lãi suất tiền gửi tiết kiệm USD
dành cho khách hàng cá nhân


Loại tiền gửi: USD (%/năm)
Hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2018

1. LÃI SUẤT TIẾT KIỆM TIỀN GỬI CÁ NHÂN

Lãnh lãi
trước

Lãnh lãi
 hàng tháng

Lãnh lãi
hàng quý

Lãnh lãi
hàng năm

Lãnh lãi
cuối kỳ

Không kỳ hạn

 

 

 

 

0

1 tuần

 

 

 

 

0

2 tuần

 

 

 

 

0

3 tuần

 

 

 

 

0

1 tháng

0

 

 

 

0

2 tháng

0

0

 

 

0

3 tháng

0

0

 

 

0

4 tháng

0

0

 

 

0

5 tháng

0

0

 

 

0

6 tháng

0

0

0

 

0

7 tháng

0

0

 

 

0

8 tháng

0

0

 

 

0

9 tháng

0

0

0

 

0

10 tháng

0

0

 

 

0

11 tháng

0

0

 

 

0

12 tháng

0

0

0

 

0

18 tháng

0

0

0

 

0

24 tháng

0

0

0

0

0

36 tháng

0

0

0

0

0

60 tháng

0

0

0

0

0

- Khách hàng gửi tiền gửi, tiết kiệm thường, được rút vốn từng phần. Phần rút ra trước hạn hưởng lãi suất không kỳ hạn tại thời điểm rút, phần vốn còn lại giữ đúng hạn hưởng lãi suất ghi sổ đến ngày đáo hạn.

- Điều kiện:
  • Gửi tiền trên Internet Banking, Mobile Banking giai đoạn 3
- Lãi suất: 0%/năm

2. LÃI SUẤT TIẾT KIỆM GỬI GÓP
- Điều kiện:
  • Gửi góp định kỳ hàng tháng, hàng 2 tháng, hàng 3 tháng; và
  • Thời gian gửi góp từ 1 năm – 10 năm; và
  • Số tiền đăng ký gửi góp 50 USD/định kỳ.
- Lãi suất:
  • 0%/năm

3. LÃI SUẤT “TIẾT KIỆM CHỌN KỲ LÃNH LÃI” (đã ngưng triển khai)
- Các tài khoản hiện hành chưa đến ngày đáo hạn: vẫn hưởng lãi suất ghi sổ, đến kỳ lãnh lãi, lãi được nhập vốn và tính lãi suất cho kỳ lãnh lãi tiếp theo như sau:

Định kỳ rút vốn, lãi
và điều chỉnh lãi suất

Lãi suất

Tiết kiệm 60 tuần
Chọn kỳ lãnh lãi Tuần

1 tuần

0

Tiết kiệm 36 Tháng
Chọn kỳ lãnh lãi Tháng

1 tháng

0

2 tháng

3 tháng

6 tháng

12 tháng

- Các tài khoản hiện hành đến ngày đáo hạn: chuyển sang tham gia sản phẩm tiền gửi, tiết kiệm thường, hình thức lãnh lãi cuối kỳ, với kỳ hạn tương ứng kỳ lãnh lãi khách hàng đã chọn gửi sản phẩm “Tiết kiệm chọn kỳ lãnh lãi”.

4. LÃI SUẤT TIẾT KIỆM HỖN HỢP (đã ngưng triển khai): 0%/năm

5. CÁC QUY ĐỊNH:
a. Quy định về việc rút vốn:
- Số dư tối thiểu trên tài khoản tiền gửi, tiết kiệm: 50 USD. Riêng đối với sản phẩm Tiết kiệm Online mở trên Internet Banking, Mobile Banking, số dư tối thiểu là 200 USD.
- Đối với sản phẩm tiền gửi, tiết kiệm thường: Khi có nhu cầu rút vốn trước hạn, khách hàng có thể rút một phần vốn gốc, đảm bảo duy trì số dư tối thiểu là 50 USD; hoặc tất toán tài khoản.
- Đối với sản phẩm tiết kiệm gửi góp: Khi có nhu cầu rút vốn trước hạn, khách hàng tất toán toàn bộ số dư tiền gửi trên tài khoản.
- Phần vốn rút trước hạn hoặc vốn tất toán trước hạn được hưởng mức lãi suất không kỳ hạn tại thời điểm rút cho số ngày thực gửi.
- Đối với các hình thức lãnh lãi trước, lãnh lãi định kỳ (hàng tháng, quý, năm) sản phẩm tiền gửi, tiết kiệm có kỳ hạn: Khi rút vốn trước hạn, khách hàng hoàn trả phần chênh lệch tiền lãi đã lãnh và lãi rút trước hạn.
- Thẻ tiết kiệm gửi góp sẽ được tất toán trước hạn trong trường hợp: Khách hàng không nộp tiền theo định kỳ quá 60 ngày, hoặc khách hàng rút trước hạn.
b. Quy định về việc thanh toán tiền gửi, tiền gửi tiết kiệm khi đến hạn:
- Khi đến hạn thanh toán tiền gửi, tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn, nếu người gửi tiền không đến lãnh và không có yêu cầu gì khác thì Eximbank sẽ tính lãi nhập vào vốn và kéo dài thêm một kỳ hạn mới, với lãi suất vào ngày đầu ngày đến hạn.
- Trường hợp vào ngày đến hạn, Eximbank không huy động loại kỳ hạn đó nữa thì số vốn cộng lãi sẽ được chuyển qua loại kỳ hạn ngắn hơn liền kề, đồng thời áp dụng mức lãi suất tiền gửi tiết kiệm hiện hành của Eximbank, với lãi suất vào ngày đầu ngày đến hạn
c. Phương pháp tính lãi:
(i). Yếu tố tính lãi:
     - Thời hạn tính lãi: được xác định từ ngày nhận tiền gửi đến hết ngày liền kề trước ngày thanh toán hết khoản tiền gửi (tính ngày đầu, bỏ ngày cuối của thời hạn tính lãi) và thời điểm xác định số dư để tính lãi là cuối mỗi ngày trong thời hạn tính lãi.
     - Số dư thực tế: là số dư cuối ngày tính lãi của số dư tiền gửi.
     - Số ngày duy trì số dư thực tế: là số ngày mà số dư thực tế cuối mỗi ngày không thay đổi.
     - Lãi suất tính lãi: được tính theo tỷ lệ %/năm (365 ngày).
(i). Yếu tố tính lãi:
     

LƯU Ý:
Biểu lãi suất trên chỉ mang tính chất tham khảo.