Bản tin tư vấn tiền tệ ngày 24/02/2010

 

NHỮNG CÂU CHUYỆN CẦN QUAN TÂM

·          ĐỒNG BẠC XANH TĂNG MẠNH DO NIỀM TIN TIÊU DÙNG SỤT GIẢM !

·          HƯỚNG NÀO CHO ĐỒNG TIỀN CHUNG?

·          VÀNG GẶP ÁP LỰC KHI ĐỒNG BẠC XANH ĐƯỢC HỖ TRỢ

 

THÔNG TIN THỊ TRƯỜNG

PHIÊN ĐIỀU TRẦN CHỦ TỊCH FED - BERNANKE

 

 

 

KỲ VỌNG

 

THỰC TẾ

 

 

N/A

 

?

 

 

 

Thông Tin Về Thị Trường

Giá USD NHNN

18.544 (Không đổi)

Giá USD Eximbank

18.980– 19.000– 19.100

Giá vàng Eximbank

2.647.000 – 2.656.000

Giá vàng thị trường tự do

2.647.000 – 2.656.000

Giá dầu thị trường Nymex – Mỹ

79.18 USD/thùng

 ĐỒNG BẠC XANH TĂNG MẠNH DO NIỀM TIN TIÊU DÙNG SỤT GIẢM !

Những thông tin tốt tạo áp lực đối với đồng bạc xanh khi giao dịch trên thị trường Châu Á đã bị lấn át và không còn nhiều ý nghĩa khi niềm tin tiêu dùng của Mỹ bất ngờ sụt giảm mạnh so với dự báo của giới chuyên gia. Con số thực tế được Conference Board công bố về niềm tin người tiêu dùng tháng 1/2010 rơi xuống mức 46, thấp hơn nhiều so với dự báo 55.0 của giới chuyên gia và mức 55.9 của tháng 12/2009. Những nhận định của phiên giao dịch trước đó đã chính xác phần nào. Những lo lắng mới về sự phục hồi của nền kinh tế Mỹ nói riêng và kinh tế toàn cầu nói chung đã dần xuất hiện. Dường như giới đầu tư đang hướng tới đồng bạc xanh như một nơi trú ẩn an toàn trước khi các dữ liệu khác được đưa ra. Chỉ số USD - Index từ mức thấp nhất 80.08 điểm trên thị trường Châu Á đã vươn lên 80.96 điểm trên thị trường New York.

Trên thị trường chứng khoán, đà tăng điểm trên thị trường chứng khoán Mỹ đã chững lại khi thông tin về niềm tin người tiêu dùng và lợi nhuận doanh nghiệp gây không ít lo lắng. Đây là dấu hiệu người tiêu dùng vẫn còn quá lo lắng về nền kinh tế và triển vọng việc làm của chính họ. Kết thúc phiên giao dịch, chỉ số S&P 500 giảm 1.2% xuống 1094.6 điểm; chỉ số công nghiệp Dow Jones giảm 100.97 điểm tương đương 1% xuống 10282.41 điểm.

Nhìn một cách tổng thể, thông tin về chỉ số niềm tin người tiêu dùng có thể sẽ phải làm nhà đầu tư xem xét lại những nhận định và lạc quan của mình về nền kinh tế trong tuần qua. Với vai trò quan trọng trong đà phục hồi kinh tế Mỹ, chi tiêu tiêu dùng đóng góp đến hơn 2/3 vào hoạt động kinh tế Mỹ. Việc chỉ số niềm tin người tiêu dùng giảm mạnh hàm ý cho giới đầu tư về sự mong manh của đà phục hồi kinh tế. Theo Ông J. Garrett Stevens - giám đốc điều hành của FaithShares – một quỹ đầu tư, nhận xét: “Người tiêu dùng hiện vẫn còn rất phân vân. Báo cáo kinh tế phát đi nhiều tín hiệu tốt xấu khác nhau. Đây cũng là điểm chung của quá trình hồi phục, nhà đầu tư đang cảm thấy lo lắng.”

Trong phiên giao dịch hôm nay, diễn biến sôi động của đồng bạc xanh sẽ tiếp tục được thể hiện khi thị trường đang chờ đón những thông tin quan trọng được công bố. Đặc biệt trong đó là phiên điều trần của Chủ tịch FED Bernanke, doanh số nhà mới và phát biểu của Bộ trưởng tài chính Geithner. Đây sẽ là những thông tin cho thấy rõ hơn về tình trạng nền kinh tế cũng như “con đường” đi của lãi suất cơ bản đồng bạc xanh trong thời gian tới. Nếu những nhận định của hai nhà lãnh đạo này có hàm ý sẽ giữ lãi suất thấp thêm một thời gian nữa thì giá trị đồng bạc xanh sẽ gặp nhiều áp lực. Ngược lại, giá trị đồng bạc xánh sẽ được củng cố và có những hướng đi mới.

HƯỚNG NÀO CHO ĐỒNG TIỀN CHUNG ?

Cho tới nay, những dữ liệu và thông tin đều đang tiếp tục tạo áp lực cho đồng tiền chung. Việc báo cáo kinh tế u ám và niềm tin tiêu dùng sụt giảm của Đức cho thấy khu vực chung cũng đang gặp rất nhiều khó khắn ngoài những vấn đề tài chính công của các quốc gia thành viên khác. Chỉ số DAX - “hàn thử biểu” của thị trường Đức giảm 1.5%, chỉ số CAC-40 - “hàn thử biểu” của thị trường Pháp giảm 1.3%. Những con số này kéo theo đồng EUR sụt giảm  và kết thúc giao dịch chỉ còn đứng ở gần 1.35$ so với giá mở cửa 1.36$. Cùng với đó, chỉ số EUR - Index cũng giảm mạnh từ mức 113.12 điểm xuống 112.47 điểm.

Theo nhiều nhận định của giới phân tích, đồng euro có thể tiếp tục giảm giá so với các đồng tiền khác, đặc biệt là các đồng tiền có mức độ an toàn và rủi ro thấp như đồng bạc xanh và đồng Yên Nhật. Theo ông Yoh Nihei - trưởng bộ phận kinh doanh hàng hóa tại Tokai Tokyo Securities ở Tokyo, cho biết: “Đồng EUR hiện vẫn chịu nhiều áp lực bán, đồng đôla và đồng Yên thường hưởng lợi khi tâm lý tránh rủi ro tăng cao.”

Tiếp cận phiên giao dịch hôm nay, từ góc nhìn kỹ thuật, khả năng đồng tiền chung suy yếu vẫn còn rất lớn. Chờ đợi những thông tin trên thị trường Mỹ đưa ra, đồng tiền chung sẽ biến động và được giao dịch trong biên độ rộng.

VÀNG GẶP ÁP LỰC KHI ĐỒNG BẠC XANH ĐƯỢC HỖ TRỢ

Đồng USD liên tục biến động và tăng giá so với hầu hết các đồng tiền khác trong rổ tiền tệ, chính điều này đã làm giá vàng sụt giảm trong phiên giao dịch ngày hôm qua. Sau khi tăng lên mức cao nhất trong ngày là 1120 trong giờ giao dịch Châu Á, vàng giảm dần trong giờ Giao dịch Châu Âu. Mở cửa giờ giao dịch New York tại mức giá 1113 USD/oz và giá giảm dần xuống mức 1107 USD/oz trước khi phục hồi lên mức kháng cự 1111 USD/oz. Theo Sterling Smith nhà phân tích của Country Hedging, cho rằng: “với việc niềm tin tin tiêu dùng của Mỹ giảm, ngoài việc khiến tâm lý lo ngại rủi ro tăng lên, nó còn khiến cho kỳ vọng lạm phất giảm xuống làm giảm nhu cầu đầu tư vàng nhu một sản phẩm đầu tư chống lạm phát”. Còn theo James Steel nhà phân tích của HSBC nhận xét “giá dầu và các hàng hoá khác có vẻ đang chạm mức đỉnh ngắn hạn và đang quay đầu giảm trở lại. Điều này đã không hỗ trợ cho vàng tăng. Trong phiên giao dịch hôm qua, Quỹ tín thác và đầu tư vàng lớn nhất thế giới SPDR Gold Trust đã bán ra 0.9139 tấn vàng, giảm lượng nắm giữ của quỹ xuống còn 1,106.9871 tấn. 

Nhìn từ góc độ kỹ thuật, hôm nay, nhiều khả năng vàng sẽ tiếp tục giảm giá và tìm tới các mức hỗ trợ thấp hơn, đặc biệt trong đó là mức hỗ trợ quanh vùng 1094 - 1099 USD/oz.

 CHIẾN LƯỢC GIAO DỊCH

Tiền tệ

Trạng thái

Mục tiêu

Dừng lỗ

Mua

Bán

Vàng

 

1111

1095

1117.00

EUR

 

1.3560

1.3460

1.3610

GBP

 

1.5470

1.5370

1.5510

AUD

 

0.8930

0.8850

0.8980

JPY

90.50

 

89.50

91.00

 

Ngoại tệ

Biên độ giao dịch

Hôm trước

Dự báo hôm nay

Vàng

1099.30 – 1121.80

1095.00 – 1112.00

EUR

1.3496 – 1.3691

1.3460 – 1.3560

GBP

1.5393 – 1.5574

1.5370 – 1.5470

AUD

0.8877 – 0.9070

0.8850 – 0.8930

CAD

1.0381 – 1.0578

1.0400 - 1.0650

JPY

89.92 – 91.28