Bản tin tư vấn tiền tệ ngày 04/01/2010

 

NHỮNG CÂU CHUYỆN CẦN QUAN TÂM

·          DỮ LIỆU KINH TẾ TRONG TUẦN SẼ ỦNG HỘ CHO ĐỒNG BẠC XANH TĂNG GIÁ .

·          ĐỒNG TIỀN CHUNG SUY GIẢM TRƯỚC KHI CÓ DẤU HIỆU HỒI PHỤC.

·          GIÁ VÀNG TIẾP TỤC TẠO VÙNG ĐIỀU CHỈNH.

 

THÔNG TIN THỊ TRƯỜNG

PMI SẢN XUẤT CỦA ISM

 

 

 

KỲ VỌNG

 

THỰC TẾ

 

 

54.1

 

?

 

 

 

Thông Tin Về Thị Trường

Giá USD NHNN

17.941 (không đổi)

Giá USD Eximbank

18.479– 18.479– 18.479

Giá vàng Eximbank

2.650.000 – 2.670.000

Giá vàng thị trường tự do

2.650.000 – 2.670.000

Giá dầu thị trường Nymex – Mỹ

79.91 USD/thùng

 

DỮ LIỆU KINH TẾ TRONG TUẦN SẼ ỦNG HỘ CHO ĐỒNG BẠC XANH TĂNG GIÁ ?

Năm 2009 kết thúc cũng là chấm dứt một năm giao dịch đầy “thăng trầm” trong biên độ rộng của đồng bạc xanh. Liên tục bứt phá vào những tháng đầu năm rồi duy trì đà giảm giá mạnh đến tháng 11 trước khi phục hồi do được các thông tin hỗ trợ. Chốt phiên giao dịch cuối cùng trong năm 2009, đồng đôla đã giảm giá hầu hiết so với các đồng tiền khác trong rổ tiền tệ và được ghi nhận với mức giảm 2.7% so với đồng tiền chung Châu Âu. Việc duy trì lãi suất thấp trong thời gian dài và cho thấy kỳ vọng tiếp tục duy trì mức lãi suất <0.25% càng đưa tới thập niên “mất mát” của đồng bạc xanh. Theo quỹ tiền tệ IMF, tỷ trọng đồng USD trong dự trữ ngoại hối của 140 quốc gia đã giảm xuống mức thấp nhất kể từ năm 2002. Theo sau đồng bạc xanh là đồng tiền chung Châu Âu. Tuy nhiên, nếu tỷ lệ đồng bạc xanh trong dự trữ ngoại hối toàn cầu giảm xuống thì năm 2009 đánh dấu mức tăng trong dự trữ của đồng EUR lên 27.7% từ mức 27.4% và tỷ trọng đồng Yên Nhật tăng lên 3.2% so với 3.1%.

Hướng tới năm 2010, giới phân tích đã có nhiều nhận định và dự báo cho thấy kỳ vọng khả quan vào đồng đôla cùng với những dữ liệu kinh tế tốt hơn mong đợi. Đồng bạc xanh sẽ tiếp tục được củng cố khi nhiều khả năng FED rút các chính sách kích thích khỏi nền kinh tế để tránh tình trạng tăng trưởng quá nóng. Có lẽ chính vì vậy mà theo Steven Englander, trưởng chiến lược gia tiền tệ tại Barclays Capital ở New York: “sự thật thì FED vẫn thiếu quan tâm đến sự suy yếu tiền tệ trong thời gian qua, thậm chí một số chính sách cố tình làm cho đồng USD suy yếu để có lợi thế hơn về cạnh tranh trong thị trường xuất khẩu. Bước vào năm 2010, tôi nghĩ rằng đây sẽ là năm của đồng bạc xanh”. Cũng theo một số chiến lược gia về tiền tệ tại Singapore nhận định “chúng ta sẽ thấy một sự bứt phá mạnh mẽ của đồng USD trong thời gian tới và cặp tỷ giá USD/JPY sẽ còn tăng cao hơn nữa”.

Với diễn biến trong tuần này, đồng bạc xanh sẽ đón nhận những thông tin quan trọng như chỉ số PMI sản xuất của ISM (04.01), doanh số nhà chờ bán (05.01), thay đổi trong thất nghiệp (06.01) và bảng lương phi nông nghiệp, tín dụng tiêu dùng vào phiên giao dịch cuối tuần (08.01). Theo dự báo của giới phân tích, các hầu hết dữ liệu kinh tế này sẽ tiếp tục cho thấy kỳ vọng vào sự phục hồi của nền kinh tế đầu tầu thế giới. Chính vì vậy, dự kiến đồng bạc xanh sẽ tiếp tục được hỗ trợ và nhằm tới các mục tiêu cao hơn. Riêng trong phiên giao dịch hôm nay, thị trường đang kỳ vọng vào chỉ số PMI sản xuất của ISM công bố, theo dự báo chỉ số này sẽ khả quan ở mức 54.1 so với kỳ kỳ trước 53.6. Đây sẽ là một chỉ báo quan trọng được giới đầu tư hướng tới và kỳ vọng làm diễn biến của đồng bạc xanh sôi động hơn.

ĐỒNG TIỀN CHUNG SUY GIẢM TRƯỚC KHI CÓ DẤU HIỆU PHỤC HỒI

Kết thúc thời gian nghỉ lễ, thị trường giao dịch trở lại và đang kỳ vọng một diễn biến sôi động  của đồng tiền chung. Tuy nhiên, với lượng thông tin công bố không nhiều, giá trị của đồng tiền chung nhiều khả năng sẽ tiếp tục một phiên giảm nhẹ trước khi cho thấy dấu hiệu phục hồi quanh vùng hỗ trợ. Khi mở cửa phiên giao dịch trên thị trường Châu Âu, tác động tới giá trị giao dịch của đồng EUR được kể tới là chỉ số giá nhà Halifax được công bố từ nước thành viên Anh. Tiếp theo đó khi thị trường New York mở cửa, thị trường sẽ chờ đón thông tin về PMI sản xuất do viện quản lý nguồn cung công bố. Đây là dữ liệu được dự báo sẽ củng cố cho đồng bạc xanh, do đó sẽ tạo áp lực lên giá trị đồng EUR.

Nhìn từ góc độ kỹ thuật, sau khi đi lên các mức kháng cự quanh 1.4430 được đưa ra trong bản tin cuối năm của chúng tôi, cặp tỷ giá EUR/USD đã suy giảm và chốt phiên tại 1.4330. Nhìn từ các chỉ báo kỹ thuật, cặp tỷ giá này cho thấy xu hướng tiếp tục giảm giá 1.4205 trước khi có sự bứt phá cho xu hướng mới trong các phiên giao dịch tiếp theo.

GIÁ VÀNG TIẾP TỤC TẠO VÙNG ĐIỀU CHỈNH

Vàng có một ngày giao dịch cuối năm khá sôi động so với những ngày rất trầm lắng trước đó, xu hướng tăng từ khi mở cửa ở mức 1093 USD/oz được kéo dài đến tận đầu phiên New york khi đồng USD liên tục thể hiện sự suy yếu so với các đồng tiền chính khác trong rổ tiền tệ. Đà tăng giá này được ghi nhận ở mức cao nhất 1106.7 USD/oz, nhưng đã nhanh chóng giảm trở lại hơn 10 USD/oz kể từ khi thông tin về số người thất nghiệp tuần được công bố, Bộ thương mại Mỹ cho biết số số người thất nghiệp tuần chỉ ở mức 432 ngàn người giảm 22 ngàn so với kỳ rước, đây cũng là mức thấp nhất kể từ tháng 7/2008 trong khi con số thị trường dự báo sẽ là 460 ngàn. Dấu hiệu tích cực từ thị trường lao động càng ngày được tìm thấy ở các con số công bố đã làm cho nhà dầu tư ngày càng vững tin hơn vào sự ổn định của nền kinh tế đầu tàu thế giới, và họ đang đánh cược vào việc FED sẽ sớm thực thi chính sách tiền tệ thắt chặt và sớm thu hồi các chương trình kích thích kinh tế trong thời gian vừa qua. Hiện tại mức 1113 USD/oz được đánh giá là mốc kháng cự khá vững chắc của vàng trong xu hướng điều chỉnh, một khi mốc cản này chưa bị phá vỡ thì xu hướng giảm của vàng đã duy trì trong thòi thời gian vừa qua vẫn được đánh giá cao. Hôm nay thông tin về chỉ số PMI khu vực sản xuất được dự báo rất tích cực sẽ hỗ trợ đồng USD tăng giá và tạo áp lực đến vàng trong tối nay.

CHIẾN LƯỢC GIAO DỊCH

Tiền tệ

Trạng thái

Mục tiêu

Dừng lỗ

Mua

Bán

Vàng

 

1106

1090.00

1111.00

EUR

 

1.4330

1.4230

1.4390

GBP

1.6030

 

1.6130

1.5990

AUD

0.8950

 

0.9050

0.8900

JPY

92.50

 

91.50

93.00

 

Ngoại tệ

Biên độ giao dịch

Hôm trước

Dự báo hôm nay

Vàng

1092.0 – 1106.80

1090 1106.00

EUR

1.4307 –1.4440

1.4230 1.4430

GBP

1.6235 – 1.6048

1.6030 1.6130

AUD

0.8928 – 0.9007

0.8950 – 0.9050

CAD

1.0456 – 1.0557

1.0400- 1.0500

JPY