NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ
DỊCH VỤ - TIỆN ÍCH

LÃI SUẤT

TỶ GIÁ

BIỂU PHÍ

Xem thêm lãi suất tiết kiệm - tiền gửi:  Việt Nam đồngUSDNgoại tệ khácHỗ trợ tính lãi suất tiết kiệm

Lãi suất VNĐ

Lãi suất tiền gửi tiết kiệm - Việt Nam đồng
dành cho khách hàng cá nhân


Loại tiền gửi: VND (%/năm)
Hiệu lực từ ngày 04 tháng 09 năm 2018

1. LÃI SUẤT TIẾT KIỆM, TIỀN GỬI CÁ NHÂN

Kỳ hạn

 Lãnh lãi
trước

 Lãnh lãi
hàng tháng

 Lãnh lãi
hàng 2 tháng

 Lãnh lãi
hàng quý

 Lãnh lãi
hàng 6 tháng

 Lãnh lãi
hàng năm

 Lãnh lãi
cuối kỳ

Không kỳ hạn

 

 

 

 

 

 

0,30

1 ngày

 

 

 

 

 

 

0,50

2 ngày

 

 

 

 

 

 

0,60

1 tuần

 

 

 

 

 

 

1,00

2 tuần

 

 

 

 

 

 

1,00

3 tuần

 

 

 

 

 

 

1,00

1 tháng

4,40

 

 

 

 

 

4,60

2 tháng

4,50

4,60

 

 

 

 

4,80

3 tháng

4,80

4,90

 

 

 

 

5,00

4 tháng

4,80

4,90

 

 

 

 

5,00

5 tháng

4,80

4,90

 

 

 

 

5,00

6 tháng

5,20

5,40

 

5,50

 

 

5,60

7 tháng

5,30

5,50

 

 

 

 

5,70

8 tháng

5,30

5,50

 

 

 

 

5,70

9 tháng

5,40

5,60

 

5,70

 

 

5,80

10 tháng

5,40

5,60

 

 

 

 

5,80

11 tháng

5,40

5,60

 

 

 

 

5,80

12 tháng

6,40

6,60

6,60

6,65

6,70

 

6,80

13 tháng

5,80

6,00

 

 

 

 

7,50

15 tháng

6,30

6,70

 

6,80

 

 

7,00

18 tháng

6,40

7,00

 

7,10

 

 

7,30

24 tháng

6,40

7,50

 

7,60

 

7,70

8,00

36 tháng

6,40

7,50

 

7,60

 

7,70

8,00

60 tháng

4,60

4,70

 

5,00

 

5,10

6,00

- Đối với kỳ hạn 13 tháng, lãi cuối kỳ:
  • Đối với tài khoản tiền gửi, tiết kiệm mở mới với mức gửi từ 500 tỷ đồng trở lên: 7,5%/năm
  • Đối với các trường hợp tái tục tài khoản tiền gửi, tiết kiệm 13 tháng, lãi cuối kỳ;
    • Nếu số dư tái tục ≥ 500 tỷ đồng, áp dụng lãi suất 7,5%/năm
    • Nếu số dư tái tục < 500 tỷ đồng: áp dụng mức lãi suất cuối kỳ kỳ hạn 12 tháng là 6,2%/năm

2. LÃI SUẤT CHƯƠNG TRÌNH “GỬI DÀI, ƯU ĐÃI TĂNG” triển khai từ 25/10/2018
- Điều kiện:
  • Khách hàng gửi tiền kỳ hạn từ 15 tháng, và
  • Đăng ký dịch vụ thông báo biến động số dư tiền gửi, tiết kiệm có kỳ hạn
- Ưu đãi:
  • Được nhận quà tặng, lãi suất thưởng
- Lãi suất:

Kỳ hạn

15 tháng

18 tháng

24 tháng

36 tháng

Lãi cuối kỳ

7,4

7,8

8,0

8,0

Lãi hàng tháng

7,2

7,6

7,8

7,8

Quà tặng và ưu đãi

Gửi tiền số tiền/tài khoản sau, nhận 01 quà tặng
Máy xay sinh tố Hadachi, có logo Eximbank 200 triệu đồng 150 triệu đồng
Ưu đãi lãi suất thưởng Khách hàng đến hạn 15 tháng, gửi lại kỳ hạn 18, 24, 36 tháng, cộng thêm 0,1%/năm
Khách hàng từ 50 tuổi, được cộng thêm 0,1%/năm
- Mỗi khách hàng nhận tối đa 01 máy xay sinh tố
- Khách hàng không được rút trước hạn dưới 90 ngày.

3. LÃI SUẤT CHƯƠNG TRÌNH “QUÀ TẶNG TRI ÂN 2018”
- Điều kiện:
  • Khách hàng gửi “Tiền gửi, tiết kiệm thường”, và
  • Đăng ký dịch vụ thông báo biến động số dư tiền gửi, tiết kiệm có kỳ hạn
- Ưu đãi:

Kỳ hạn

1 tháng

2 tháng

3 tháng

6 tháng, 9 tháng, 12 tháng.

Dưới 50 tuổi

Từ 50 tuổi trở lên

Mở mới tài khoản từ 1 tỷ đồng trở lên

Lãi cuối kỳ

5,5

5,5

5,5

7,0

7,1

7,2

Lãi hàng tháng

 

5,3

5,3

6,8

6,9

7,0

Quà tặng

Gửi từ số tiền/tài khoản sau, nhận 01 quà tặng:

+ Nồi thủy tinh Luminarc, có logo Eximbank

500 triệu đồng/tài khoản 6, 9 tháng
250 triệu đồng/tài khoản 12 tháng

- Mỗi khách hàng nhận tối đa 01 nồi thủy tinh.
- Không được rút trước hạn dưới 90 ngày

4. LÃI SUẤT “TIẾT KIỆM EXIMBANK VIP”
- Điều kiện:
  • Khách hàng cá nhân là khách hàng VIP hiện hành của Eximbank
- Ưu đãi:
  • Được miễn các loại phí khi giao dịch tài khoản “Tiết kiệm Eximbank VIP”
- Lãi suất

 

1 tháng

2 tháng

3 tháng

6 tháng

9 tháng

12 tháng

KH VIP Kim cương, Vàng, Bạc, Đồng

Lãnh lãi cuối kỳ

5,5

5,5

5,5

7,2

7,2

7,2

Lãnh lãi hàng tháng

 

5,3

5,4

7,0

7,0

7,0

- Khách hàng không được tất toán trước hạn dưới 30 ngày.

5. LÃI SUẤT “CHUYỂN SANG TIỀN VNĐ, NHẬN NHIỀU ƯU ĐÃI”
- Điều kiện:
  • Khách hàng bán tối thiểu 10 lượng vàng giữ hộ, hoặc
  • Khách hàng bán tối thiểu 10.000 USD,
  • Và gửi lại VNĐ kỳ hạn từ 1 tháng trở lên
- Ưu đãi:
  • Được cộng lãi suất thưởng
- Lãi suất thưởng:

Kỳ hạn gửi VNĐ

Lãi suất thưởng

Từ 1 tháng đến dưới 6 tháng

+0,2%/năm

Từ 6 tháng đến dưới 24 tháng

+0,3%/năm

24  tháng

+0,5%/năm

36  tháng trở lên

+0,6%/năm

(Lãi suất sau khi cộng thưởng: tối đa bằng lãi suất trần theo quy định của Ngân hàng Nhà Nước)


6. LÃI SUẤT TIẾT KIỆM KỲ HẠN TỰ CHỌN
- Ưu đãi: Được chủ động chọn ngày đáo hạn ngay tại thời điểm gửi.

Kỳ hạn

1 - 2 tháng
(30 – 59 ngày)

2 - 3 tháng
(60 – 89 ngày)

3 -4 tháng
(90 – 119 ngày)

6 -7 tháng
(180 – 209 ngày)

12 -13 tháng
(365 – 389 ngày)

Lãi cuối kỳ

4,6

4,8

5,0

5,6

6,8

Lãi hàng tháng

 

4,6

4,9

5,4

6,6

 
7. LÃI SUẤT TIẾT KIỆM GỬI GÓP
- Điều kiện:
  • Gửi góp định kỳ hàng tháng, hàng 2 tháng, hàng 3 tháng; và
  • Thời gian gửi góp từ 1 năm – 10 năm; và
  • Số tiền đăng ký gửi góp 500.000 đồng/định kỳ.
- Lãi suất:
  • Cố định trong suốt thời gian gửi
  • 6,6%/năm khi gửi tại quầy
  • Lãi được trả hàng năm, và
  • Khách hàng đăng ký tài khoản thanh toán để nhận lãi.


8. LÃI SUẤT “TIẾT KIỆM CHỌN KỲ LÃNH LÃI” (đã ngừng triển khai)
- Các tài khoản hiện hành chưa đến ngày đáo hạn: vẫn hưởng lãi suất ghi sổ, đến kỳ lãnh lãi, lãi được nhập vốn và tính lãi suất cho kỳ lãnh lãi tiếp theo như sau:

Định kỳ rút vốn, lãi
và điều chỉnh lãi suất

Lãi suất

Tiết kiệm 36 Tháng
Chọn kỳ lãnh lãi Tháng

1 tháng

4,6

2 tháng

4,8

3 tháng

5,0

6 tháng

5,6

12 tháng

6,8

- Các tài khoản hiện hành đến ngày đáo hạn: chuyển sang tham gia sản phẩm tiền gửi, tiết kiệm thường, hình thức lãnh lãi cuối kỳ, với kỳ hạn tương ứng kỳ lãnh lãi khách hàng đã chọn gửi sản phẩm “Tiết kiệm chọn kỳ lãnh lãi”.

9. CÁC QUY ĐỊNH:
a. Quy định về việc nộp thêm tiền vào tài khoản tiền gửi, tiết kiệm có kỳ hạn:
- Đối với sản phẩm Tiết kiệm gửi góp, Tiết kiệm tích lũy tiền lương: Khách hàng có thể nộp thêm tiền vào tài khoản.
- Đối với sản phẩm Tiền gửi, tiết kiệm khác: Khách hàng không được nộp thêm tiền vào tài khoản đã mở. Trường hợp muốn gửi thêm tiền vào tài khoản đã mở, khách hàng tất toán tài khoản và mở mới tài khoản khác.
b. Quy định về việc rút vốn:
- Số dư tối thiểu trên tài khoản tiền gửi, tiết kiệm: 100.000 đồng. Riêng đối với sản phẩm Tiết kiệm Online mở trên Internet Banking, Mobile Banking, số dư tối thiểu là 2.000.000 đồng. Khi khách hàng có nhu cầu rút vốn trước hạn, số tiền còn lại trên tài khoản cũng phải đảm bảo quy định số dư tối thiểu.
- Đối với sản phẩm tiền gửi, tiết kiệm thường: Khi có nhu cầu rút vốn trước hạn, khách hàng có thể rút một phần vốn gốc, đảm bảo duy trì số dư tối thiểu là 100.000 đồng; hoặc tất toán tài khoản.
- Đối với sản phẩm tiết kiệm gửi góp: Khi có nhu cầu rút vốn trước hạn, khách hàng tất toán toàn bộ số dư tiền gửi trên tài khoản.
- Phần vốn rút trước hạn, hoặc vốn tất toán trước hạn được hưởng mức lãi suất không kỳ hạn tại thời điểm rút cho số ngày thực gửi và khách hàng nhận tiền lãi không kỳ hạn cho phần rút trước hạn ngay tại thời điểm rút vốn.
- Đối với các hình thức lãnh lãi trước, lãnh lãi định kỳ (hàng tháng, hàng 2 tháng, hàng quý, hàng 6 tháng, hàng năm) sản phẩm tiền gửi, tiết kiệm có kỳ hạn: Khi rút vốn trước hạn, khách hàng hoàn trả phần chênh lệch tiền lãi đã lãnh và lãi rút trước hạn. Phần hoàn trả được khấu trừ vào tiền lãi các kỳ tiếp theo.
- Đối với các hình thức lãnh lãi định kỳ (hàng tháng, hàng 2 tháng, hàng quý, hàng 6 tháng, hàng năm) sản phẩm tiền gửi, tiết kiệm có kỳ hạn: khách hàng đăng ký tài khoản thanh toán không kỳ hạn, để nhận lãi định kỳ.
c. Quy định về việc thanh toán tiền gửi, tiền gửi tiết kiệm khi đến hạn:
- Khi đến hạn thanh toán tiền gửi, tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn, nếu người gửi tiền không đến lãnh và không có yêu cầu gì khác thì Eximbank kéo dài thêm một kỳ hạn mới, với lãi suất đầu ngày đến hạn.
- Trường hợp vào ngày đến hạn, Eximbank không huy động loại kỳ hạn đó nữa thì số vốn cộng lãi sẽ được chuyển qua loại kỳ hạn ngắn hơn liền kề, đồng thời áp dụng mức lãi suất tiền gửi tiết kiệm hiện hành của Eximbank, với lãi suất đầu ngày đến hạn.
- Đối với các tài khoản có số dư thấp hơn số dư tối thiểu theo quy định từng sản phẩm: tài khoản không được tự động tái tục.
d. Quy định về ngày trả lãi:
- Đối với tài khoản thanh toán, tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn: trả lãi vào ngày 15 hàng tháng.
- Đối với tài khoản tiền gửi tiết kiệm lãnh lãi định kỳ: trả lãi hàng định kỳ.
- Đối với tài khoản tiền gửi tiết kiệm lãnh lãi cuối kỳ: trả lãi vào cuối kỳ.
e. Phương pháp tính lãi:
(i). Yếu tố tính lãi:
     - Thời hạn tính lãi: được xác định từ ngày nhận tiền gửi đến hết ngày liền kề trước ngày thanh toán hết khoản tiền gửi (tính ngày đầu, bỏ ngày cuối của thời hạn tính lãi) và thời điểm xác định số dư để tính lãi là cuối mỗi ngày trong thời hạn tính lãi.
     - Số dư thực tế: là số dư cuối ngày tính lãi của số dư tiền gửi.
     - Số ngày duy trì số dư thực tế: là số ngày mà số dư thực tế cuối mỗi ngày không thay đổi.
     - Lãi suất tính lãi: được tính theo tỷ lệ %/năm (365 ngày).
(i). Yếu tố tính lãi:
     

LƯU Ý:
Biểu lãi suất trên chỉ mang tính chất tham khảo.

Lãi suất VNĐ Tiết kiệm Online - Mở trên Internet Banking, Mobile Banking

Lãi suất TIẾT KIỆM ONLINE
Mở trên Internet Banking, Mobile Banking
Dành cho khách hàng cá nhân


Loại tiền gửi: VND (%/năm)
Hiệu lực từ ngày 04 tháng 09 năm 2018
1. LÃI SUẤT "TIỀN GỬI ONLINE"
- Điều kiện:
  • Gửi tiền trên Internet Banking, Mobile Banking.
- Ưu đãi:
  • Lãi suất cao hơn so với lãi suất gửi tại quầy và linh hoạt rút vốn

Kỳ hạn (Tháng)

1 T

2 T

3 T

6 T

12 T

15 T

18 T

24 T

36 T

Lãi cuối kỳ

5,5

5,5

5,5

7,2

7,2

7,6

8,0

8,2

8,2

Lãi hàng tháng

5,4

7,0

7,0

7,4

7,8

8,0

8,0


2. LÃI SUẤT “GỬI TIỀN ONLINE, NHẬN QUÀ ONLINE” triển khai từ ngày 20/04/2018
- Điều kiện:
  • Gửi tiền trên Internet Banking, Mobile Banking
- Ưu đãi:
  • Được nhận ngay phiếu quà tặng điện tử Got it
- Lãi suất

Kỳ hạn

6 tháng

Lãi cuối kỳ

7,2%/năm

Quà tặng

Cứ mỗi 100 triệu đồng, nhận 1 phiếu quà tặng điện tử (E-voucher) Got it trị giá 100.000 đồng.
Không giới hạn số lượng quà tặng cho mỗi khách hàng.

- Khách hàng không được rút vốn trước hạn.

3. LÃI SUẤT TIẾT KIỆM GỬI GÓP
- Điều kiện:
  • Gửi góp định kỳ hàng tháng, hàng 2 tháng, hàng 3 tháng; và
  • Thời gian gửi góp từ 1 năm – 10 năm; và
  • Số tiền đăng ký gửi góp 500.000 đồng/định kỳ.
- Lãi suất:
  • Cố định trong suốt thời gian gửi
  • 6,8%/năm khi gửi trên Internet Banking, Mobile Banking, và
  • Lãi được trả hàng năm, và
  • Khách hàng đăng ký tài khoản thanh toán để nhận lãi.
- Hàng tháng vào ngày trùng với ngày khách hàng mở tài khoản, Eximbank sẽ trích tự động tiền từ tài khoản không kỳ hạn của khách hàng để chuyển vào tài khoản “Tiết kiệm gửi góp”, với số tiền bằng số tiền khách hàng mở ban đầu.

4. CÁC QUY ĐỊNH:
a. Quy định về việc nộp thêm tiền vào tài khoản tiền gửi, tiết kiệm có kỳ hạn:
- Đối với sản phẩm Tiết kiệm gửi góp, Tiết kiệm tích lũy tiền lương: Khách hàng có thể nộp thêm tiền vào tài khoản.
- Đối với sản phẩm Tiền gửi, tiết kiệm khác: Khách hàng không được nộp thêm tiền vào tài khoản đã mở. Trường hợp muốn gửi thêm tiền vào tài khoản đã mở, khách hàng tất toán tài khoản và mở mới tài khoản khác.
b. Quy định về việc rút vốn:
- Số dư tối thiểu trên tài khoản tiền gửi, tiết kiệm: 100.000 đồng. Riêng đối với sản phẩm Tiết kiệm Online mở trên Internet Banking, Mobile Banking, số dư tối thiểu là 2.000.000 đồng. Khi khách hàng có nhu cầu rút vốn trước hạn, số tiền còn lại trên tài khoản cũng phải đảm bảo quy định số dư tối thiểu.
- Đối với sản phẩm tiền gửi, tiết kiệm thường: Khi có nhu cầu rút vốn trước hạn, khách hàng có thể rút một phần vốn gốc, đảm bảo duy trì số dư tối thiểu là 100.000 đồng; hoặc tất toán tài khoản.
- Đối với sản phẩm tiết kiệm gửi góp: Khi có nhu cầu rút vốn trước hạn, khách hàng tất toán toàn bộ số dư tiền gửi trên tài khoản.
- Phần vốn rút trước hạn, hoặc vốn tất toán trước hạn được hưởng mức lãi suất không kỳ hạn tại thời điểm rút cho số ngày thực gửi và khách hàng nhận tiền lãi không kỳ hạn cho phần rút trước hạn ngay tại thời điểm rút vốn.
- Đối với các hình thức lãnh lãi trước, lãnh lãi định kỳ (hàng tháng, hàng 2 tháng, hàng quý, hàng 6 tháng, hàng năm) sản phẩm tiền gửi, tiết kiệm có kỳ hạn: Khi rút vốn trước hạn, khách hàng hoàn trả phần chênh lệch tiền lãi đã lãnh và lãi rút trước hạn. Phần hoàn trả được khấu trừ vào tiền lãi các kỳ tiếp theo.
- Đối với các hình thức lãnh lãi định kỳ (hàng tháng, hàng 2 tháng, hàng quý, hàng 6 tháng, hàng năm) sản phẩm tiền gửi, tiết kiệm có kỳ hạn: khách hàng đăng ký tài khoản thanh toán không kỳ hạn, để nhận lãi định kỳ.
c. Quy định về việc thanh toán tiền gửi, tiền gửi tiết kiệm khi đến hạn:
- Khi đến hạn thanh toán tiền gửi, tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn, nếu người gửi tiền không đến lãnh và không có yêu cầu gì khác thì Eximbank kéo dài thêm một kỳ hạn mới, với lãi suất đầu ngày đến hạn.
- Trường hợp vào ngày đến hạn, Eximbank không huy động loại kỳ hạn đó nữa thì số vốn cộng lãi sẽ được chuyển qua loại kỳ hạn ngắn hơn liền kề, đồng thời áp dụng mức lãi suất tiền gửi tiết kiệm hiện hành của Eximbank, với lãi suất đầu ngày đến hạn.
- Đối với các tài khoản có số dư thấp hơn số dư tối thiểu theo quy định từng sản phẩm: tài khoản không được tự động tái tục.
d. Quy định về ngày trả lãi:
- Đối với tài khoản thanh toán, tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn: trả lãi vào ngày 15 hàng tháng.
- Đối với tài khoản tiền gửi tiết kiệm lãnh lãi định kỳ: trả lãi hàng định kỳ.
- Đối với tài khoản tiền gửi tiết kiệm lãnh lãi cuối kỳ: trả lãi vào cuối kỳ.
e. Phương pháp tính lãi:
(i). Yếu tố tính lãi:
     - Thời hạn tính lãi: được xác định từ ngày nhận tiền gửi đến hết ngày liền kề trước ngày thanh toán hết khoản tiền gửi (tính ngày đầu, bỏ ngày cuối của thời hạn tính lãi) và thời điểm xác định số dư để tính lãi là cuối mỗi ngày trong thời hạn tính lãi.
     - Số dư thực tế: là số dư cuối ngày tính lãi của số dư tiền gửi.
     - Số ngày duy trì số dư thực tế: là số ngày mà số dư thực tế cuối mỗi ngày không thay đổi.
     - Lãi suất tính lãi: được tính theo tỷ lệ %/năm (365 ngày).
(i). Yếu tố tính lãi:
     

LƯU Ý:
Biểu lãi suất trên chỉ mang tính chất tham khảo.